Sho
Sho là đơn vị đo thể tích truyền thống của Nhật Bản thuộc hệ Shaku-kan. Một sho được quy định bằng 2401/1331 lít (khoảng 1,8039 lít, tương đương 0,0018039 m³), bằng 10 gō hoặc 1/10 to. Đơn vị này bắt nguồn từ hệ đo lường Trung Hoa cổ đại và lịch sử từng dùng để đo lường lúa gạo, nông sản cũng như chất lỏng. Ngày nay, sho không còn là đơn vị thương mại chính thức nhưng vẫn xuất hiện trong dung tích chuẩn của các chai rượu sake truyền thống.
Hệ mét
- Kilômét khối (km³)1,8×10⁻¹²
- Mét khối (m³)1,8×10⁻³
- Người viết bài (hl)0,02
- Decalít0,18
- Decimet khối (dm³)1,8
- Lít (l)1,8
- Deciliter (dl)18,04
- Centiliter (cl)180,39
- Xăng-ti-mét khối (cm³)1.803,9
- Milliliter (ml)1.803,9
- Milimet khối (mm³)1.803.898,87
- Viroliter (µl)1.803.898,87
Hệ thống đo lường chất lỏng/chất khô của Anh
- Thùng0,01
- Giạ (bu)0,05
- Đấu to/Thùng (pk)0,2
- Galông (gal)0,4
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)1,59
- Pint (pt)3,17
- Aoxơ Chất lỏng (oz)63,49
Đơn vị đo lường chất lỏng của Mỹ
- Arce foot1,46×10⁻⁶
- Yard khối (yd³)2,36×10⁻³
- Thùng0,01
- foot khối (ft³)0,06
- Galông (gal)0,48
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)1,91
- Pint (pt)3,81
- Gill15,25
- Aoxơ Chất lỏng (oz)61
- inch khối (in³)110,08
- Dram chất lỏng487,98
- Minim29.278,6
Đơn vị đo lường chất khô của Mỹ
- Thùng0,02
- Giạ (bu)0,05
- Đấu to/Thùng (pk)0,2
- Galông (gal)0,41
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)1,64
- Pint (pt)3,28
- Gill13,1
- Board foot (FBM)0,76
Đơn vị đo lường trong nấu ăn (Mỹ)
- Tách7,62
- Muỗng canh121,99
- Muỗng cà phê365,98
Đơn vị đo lường trong nấu ăn (m)
- Muỗng canh120,26
- Muỗng cà phê360,78
- đơn vị đo lường gia vị1.803,9