Muỗng canh
Muỗng canh mét hệ (Metric tablespoon) là đơn vị đo thể tích chuẩn hóa dùng trong ẩm thực và dinh dưỡng. Đơn vị này được định nghĩa chính xác bằng 15 mililít (0,015 lít hay 1,5×10⁻⁵ m³), khác biệt so với muỗng canh Mỹ (14,79 ml) hay muỗng canh Úc (20 ml). Việc chuẩn hóa mét hệ giúp thống nhất các phép đo trong sách nấu ăn quốc tế và ngành chế biến thực phẩm, loại bỏ sự sai lệch dung tích giữa các vùng địa lý.
Hệ mét
- Kilômét khối (km³)1,48×10⁻¹⁴
- Mét khối (m³)1,48×10⁻⁵
- Người viết bài (hl)1,48×10⁻⁴
- Decalít1,48×10⁻³
- Decimet khối (dm³)0,01
- Lít (l)0,01
- Deciliter (dl)0,15
- Centiliter (cl)1,48
- Xăng-ti-mét khối (cm³)14,79
- Milliliter (ml)14,79
- Milimet khối (mm³)14.786,77
- Viroliter (µl)14.786,77
Hệ thống đo lường chất lỏng/chất khô của Anh
- Thùng9,04×10⁻⁵
- Giạ (bu)4,07×10⁻⁴
- Đấu to/Thùng (pk)1,63×10⁻³
- Galông (gal)3,25×10⁻³
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)0,01
- Pint (pt)0,03
- Aoxơ Chất lỏng (oz)0,52
Đơn vị đo lường chất lỏng của Mỹ
- Arce foot1,2×10⁻⁸
- Yard khối (yd³)1,93×10⁻⁵
- Thùng9,3×10⁻⁵
- foot khối (ft³)5,22×10⁻⁴
- Galông (gal)3,91×10⁻³
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)0,02
- Pint (pt)0,03
- Gill0,13
- Aoxơ Chất lỏng (oz)0,5
- inch khối (in³)0,9
- Dram chất lỏng4
- Minim240
Đơn vị đo lường chất khô của Mỹ
- Thùng1,28×10⁻⁴
- Giạ (bu)4,2×10⁻⁴
- Đấu to/Thùng (pk)1,68×10⁻³
- Galông (gal)3,36×10⁻³
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)0,01
- Pint (pt)0,03
- Gill0,11
- Board foot (FBM)0,01
Đơn vị đo lường trong nấu ăn (Mỹ)
- Tách0,06
- Muỗng canh1
- Muỗng cà phê3
Đơn vị đo lường trong nấu ăn (m)
- Muỗng canh0,99
- Muỗng cà phê2,96
- đơn vị đo lường gia vị14,79