Máy tính kích thước bánh xe đạp

Chọn một cách ghi kích thước lốp xe đạp và kích cỡ để xem giá trị tương đương trong các hệ thống khác. Các kích cỡ tuân theo tiêu chuẩn ISO 5775 / ETRTO. Bạn có thể chọn giữa hệ Inch, Pháp/Hệ mét hoặc ký hiệu ISO/ETRTO.

Tính kích thước bánh xe đạp

Kích thước tương đương

  • ISO / ETRTO
  • Inch
  • Hệ Pháp

Kích thước, hệ mét:

  • Đường kính vành (BSD) (mm)
  • Chiều rộng lốp (mm)
  • Đường kính bánh xe (mm)
  • Chu vi bánh xe (mm)

Kích thước, hệ Anh/Mỹ:

  • Đường kính vành (BSD) (in)
  • Chiều rộng lốp (in)
  • Đường kính bánh xe (in)
  • Chu vi bánh xe (in)
Chế độ xem phía trước bánh xe đạp hiển thị BSD, đường kính và chu vi
Mặt cắt ngang bánh xe đạp hiển thị chiều rộng lốp, vành và nan hoa

Kích thước lốp xe đạp có thể gây nhầm lẫn vì có ba hệ thống ký hiệu khác nhau thường được sử dụng trên thế giới. Hệ thống ISO 5775 / ETRTO là tiêu chuẩn quốc tế và sử dụng hai con số cách nhau bởi dấu gạch ngang: chiều rộng lốp và đường kính gờ lốp (BSD), cả hai đều tính bằng milimét. Ví dụ: 40-622 nghĩa là lốp rộng 40 mm trên vành có BSD 622 mm.

Hệ thống inch (ví dụ: 28 × 1½) là hệ thống truyền thống và vẫn được sử dụng rộng rãi, đặc biệt là ở Mỹ và Anh. Thật không may, cùng một kích thước inch có thể chỉ các kích thước thực tế khác nhau — ví dụ: lốp "26 inch" có thể có BSD là 559 mm (xe đạp leo núi), 571 mm, 584 mm hoặc 590 mm. Luôn kiểm tra mã ETRTO trên hông lốp để chắc chắn.

Hệ thống của Pháp (ví dụ: 700 × 23C) sử dụng một số có ba chữ số cho đường kính ngoài xấp xỉ và một chữ cái cho cấp độ chiều rộng. 700C là kích thước xe đạp đường trường phổ biến nhất (BSD 622 mm), trong khi 650B (BSD 584 mm) phổ biến cho xe đạp gravel và touring.

Ba kích thước bánh xe đạp chồng lên nhau: 26, 27.5 và 29 inch