Muỗng cà phê
Muỗng cà phê (teaspoon) là đơn vị đo thể tích nhỏ dùng trong nấu ăn và pha chế. Trong hệ đo lường phong tục Mỹ, một muỗng cà phê bằng 1/3 muỗng canh, tương đương khoảng 4,9289 mililít (4,9289×10⁻⁶ m³). Đơn vị này hình thành từ thế kỷ 17 tại Anh khi phong trào thưởng trà phát triển. Dù hiện nay y tế và ẩm thực quốc tế ưu tiên dùng hệ mét, muỗng cà phê Mỹ vẫn là đơn vị đo tiêu chuẩn trong nhiều tài liệu nấu ăn.
Hệ mét
- Kilômét khối (km³)5×10⁻¹⁵
- Mét khối (m³)5×10⁻⁶
- Người viết bài (hl)5×10⁻⁵
- Decalít5×10⁻⁴
- Decimet khối (dm³)0,01
- Lít (l)0,01
- Deciliter (dl)0,05
- Centiliter (cl)0,5
- Xăng-ti-mét khối (cm³)5
- Milliliter (ml)5
- Milimet khối (mm³)5.000
- Viroliter (µl)5.000
Hệ thống đo lường chất lỏng/chất khô của Anh
- Thùng3,06×10⁻⁵
- Giạ (bu)1,37×10⁻⁴
- Đấu to/Thùng (pk)5,5×10⁻⁴
- Galông (gal)1,1×10⁻³
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)4,4×10⁻³
- Pint (pt)0,01
- Aoxơ Chất lỏng (oz)0,18
Đơn vị đo lường chất lỏng của Mỹ
- Arce foot4,05×10⁻⁹
- Yard khối (yd³)6,54×10⁻⁶
- Thùng3,14×10⁻⁵
- foot khối (ft³)1,77×10⁻⁴
- Galông (gal)1,32×10⁻³
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)0,01
- Pint (pt)0,01
- Gill0,04
- Aoxơ Chất lỏng (oz)0,17
- inch khối (in³)0,31
- Dram chất lỏng1,35
- Minim81,15
Đơn vị đo lường chất khô của Mỹ
- Thùng4,32×10⁻⁵
- Giạ (bu)1,42×10⁻⁴
- Đấu to/Thùng (pk)5,68×10⁻⁴
- Galông (gal)1,14×10⁻³
- Quart (Lít Anh bằng 1, 14 lít) (qt)4,54×10⁻³
- Pint (pt)0,01
- Gill0,04
- Board foot (FBM)2,12×10⁻³
Đơn vị đo lường trong nấu ăn (Mỹ)
- Tách0,02
- Muỗng canh0,34
- Muỗng cà phê1,01
Đơn vị đo lường trong nấu ăn (m)
- Muỗng canh0,33
- Muỗng cà phê1
- đơn vị đo lường gia vị5